Phương pháp thụ tinh nhân tạo (IUI)

1. Định nghĩa thụ tinh nhân tạo

Thụ tinh nhân tạo (artificial insemination, intrauterine insemination - IUI) là phương pháp điều trị hiếm muộn khá phổ biến và tồn tại từ khá lâu, là kỹ thuật chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ sinh sản cho những cặp vợ chồng hiếm muộn, vô sinh, vì lý do nào đó mà tinh trùng không thể thụ tinh cho trứng bằng phương pháp tự nhiên.

Thụ tinh nhân tạo được áp dụng cho cặp vợ chồng vô sinh do các nguyên nhân: tinh trùng người chồng yếu, rối loạn phóng noãn, lạc nội mạc tử cung, yếu tố cổ tử cung. Một số trường hợp khác như: người chồng không có tinh trùng, cần xin mẫu tinh trùng để thực hiện thụ tinh nhân tạo cho người vợ; lưu giữ tinh trùng; một số phụ nữ đơn thân, chưa (hoặc không) lập gia đình mong muốn có con;...

Để thực hiện được thụ tinh nhân tạo, người phụ nữ phải có ít nhất một vòi tử cung thông.

2. Quy trình thực hiện

Để thực hiện thụ tinh nhân tạo, cần trải qua những bước sau:

Lấy tinh dịch: trước khi lấy tinh trùng, người chồng (hay người đàn ông) cần kiêng quan hệ tình dục trong khoảng một tuần trước khi lấy tinh dịch.

Lọc, rửa tinh trùng: đây là kỹ thuật nhằm mục đích loại bỏ tinh trùng chết, tinh tương để thu được mẫu có nhiều tinh trùng khoẻ mạnh để sử dụng trong thụ tinh nhân tạo (bơm vào buồng tử cung của phụ nữ) hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: đây là kỹ thuật sử dụng một ống thông nhỏ, bên trong có chứa tinh trùng đã lọc rửa, chọn lọc, đưa qua cổ tử cung và bơm trực tiếp vào buồng tử cung.

Tỉ lệ có thai khi áp dụng phương pháp này là 20%-30%. Quá trình thực hiện rất nhanh (khoảng 2-5 phút) và thường không gây đau đối với người bệnh.

3. Các bước thực hiện IUI

+ Khám lâm sàng xác định nguyên nhân nào gây vô sinh, điều kiện thực hiện kỹ thuật này.

+ Chỉ định thời gian thực hiện kỹ thuật

+ Xét nghiệm chọn lọc tinh trùng.

+ Bơm tinh trùng.

+ Sau 14 ngày kiểm tra kết quả thai nghén

+ Chăm sóc thai nghén.

4. Kỹ thuật IUI có thể áp dụng cho những trường hợp nào?

IUI thường được áp dụng cho các cặp vợ chồng vô sinh do các nguyên nhân sau:

+ Người chồng tinh trùng yếu và bất thường nhưng vẫn đủ điều kiện để điều trị bằng kỹ thuật IUI; chồng không có tinh trùng, có thể xin mẫu tinh trùng để thực hiện kỹ thuật này.

+ Người vợ bị rối loạn phóng noãn, yếu tố cổ tử cung, lạc nội mạc tử cung, di ứng tinh trùng,…

+ Vô sinh không rõ nguyên nhân

5. Khi nào IUI là tốt nhất

Thời điểm tốt nhất là trước hoặc sau rụng trứng 6 giờ. Thời gian IUI tùy thuộc vào thời điểm cho hCG (thuốc gây rụng trứng). IUI thường thực hiện 2 lần sau khi cho hCG 24 và 48 giờ, hoặc 1 lần vào 34-36 giờ.

6. Tỉ lệ thành công của phương pháp IUI

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỉ lệ có thai của phương pháp IUI thay đỗi tùy vào từng trung tâm, khoảng từ 6-26%. Tỉ lệ thành công tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: chỉ định điều trị, nguyên nhân vô sinh, số lượng nang noãn, nang noãn càng nhiều thì tỉ lệ thành công càng cao, số lượng tinh trùng di động cao khả năng thành công cao hơn. Riêng tại khoa Hiếm Muộn bệnh viện Phụ sản Từ Dũ, tỉ lệ có thai khi áp dụng phương pháp này là 20%.

7. Nghỉ ngơi sau khi IUI

Nên nằm nghỉ 1 thời gian ngắn sau khi bơm tinh trùng. Thời gian nằm nghỉ sau IUI khoảng 15 phút là đủ.

Hầu như không cần nghỉ ngơi những ngày sau đó, trừ khi bạn cảm thấy căng tức bụng hoặc cảm thấy không khỏe, bạn có thể nghỉ ngơi 1 thời gian. Nhiều bác sĩ khuyên người bệnh nên giảm hoạt động thể thao và tránh làm nặng trong giai đoạn hoàng thể với hy vọng sẽ tăng khả năng có thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào chứng minh điều đó là hoàn toàn cần thiết.

Hai tuần sau IUI nên thử máu hoặc nước tiểu xem có thai hay không. Nếu kết quả cho thấy có thai, người bệnh sẽ được siêu âm 2-3 tuần sau đó để khẳng định chắc chắn có thai hay không .

  • 4.3k lượt xem0 bình luận
  • Khác
    • Chia sẻ
    • Sao chép liên kết
    • Báo cáo
Báo cáo vi phạm
Để giúp cho cộng đồng Bé Yêu tốt hơn, hãy mô tả sự cố mà bạn gặp phải?